CÁC BƯỚC PHÂN TÍCH NHAN ĐỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

1. Xác định vị trí và vai trò của nhan đề:

Nhan đề có thể được xem là “tấm biển hiệu” của tác phẩm, đó là nơi nhà văn cô đọng tư tưởng, chủ đề, cảm hứng nghệ thuật của mình. Vì vậy, khi phân tích, cần trả lời được:

 - Nhan đề nói về cái gì (đối tượng, hình ảnh, sự việc, nhân vật…)

 - Nó có gợi ra cảm xúc, triết lí, mâu thuẫn hay biểu tượng nào không?

 - Nó gắn với tư tưởng trung tâm của tác phẩm như thế nào?

2. Quy trình phân tích cụ thể:

Bước 1: Giải thích nghĩa trực tiếp.

 - Làm rõ nghĩa đen, nghĩa cụ thể của từ/ngữ trong nhan đề. Ví dụ:

+ “Chiếc thuyền ngoài xa” : nghĩa đen là một chiếc thuyền nằm xa ngoài khơi.

+ “Vợ nhặt” - “nhặt vợ” gợi hành động lạ lùng, phi lí trong hoàn cảnh đói khát.

+ “Hai đứa trẻ” -  chỉ hai nhân vật trung tâm trong truyện.

→ Đây là bước mở khóa ban đầu giúp người đọc hình dung phạm vi, đối tượng phản ánh.

Bước 2: Phân tích nghĩa biểu tượng / hàm ẩn.

 - Tìm tầng nghĩa sâu hơn mà nhan đề gợi ra: ẩn dụ, biểu tượng, nghịch lí, triết lí nhân sinh…

Ví dụ:

 - “Chiếc thuyền ngoài xa”: hình ảnh mang ý nghĩa ẩn dụ cho khoảng cách giữa nghệ thuật và cuộc đời.

 - “Vợ nhặt”: biểu tượng cho thân phận con người bị rẻ rúng trong nạn đói, đồng thời là ánh sáng nhân đạo, khát vọng sống.

 - “Hai đứa trẻ”: biểu tượng cho tuổi thơ, cho những kiếp người tăm tối vẫn khao khát ánh sáng.

Bước 3: Liên hệ nhan đề với chủ đề, tư tưởng tác phẩm.

 - Xem nhan đề định hướng tiếp cận, bao quát, khái quát nội dung văn bản như thế nào?        

 - Nó có thể tóm lược chủ đề chính.

 - Nó có thể thể hiện mâu thuẫn trung tâm hoặc cảm hứng nghệ thuật.

 - Hoặc có thể hé mở tư tưởng, thông điệp của tác phẩm.

Bước 4: Đánh giá tính độc đáo, nghệ thuật đặt nhan đề.

Cách đặt nhan đề có thể:

 - Ngắn gọn, gợi hình, gợi cảm, giàu tính ẩn dụ.

 - Gây tò mò, nghịch lí, đối lập (như “Lão Hạc”, “Số phận con người”, “Người trong bao”…).

 - Có khi được lặp lại, nhấn mạnh, biến tấu trong văn bản (ví dụ “Sóng” xuất hiện xuyên suốt bài thơ Xuân Quỳnh).

 

3. Ví dụ minh hoạ: Phân tích ý nghĩa nhan đề tác phẩm “Chữ người tử tù” - Nguyễn Tuân.

Bước 1. Nghĩa trực tiếp.

- “Chữ” là chữ Hán viết bằng bút lông, thư pháp.

- “Người tử tù” là kẻ đang bị kết án tử hình (Huấn Cao).

→ Ở tầng nghĩa đen, nhan đề đề cập đến việc cho chữ của một người sắp bị xử tử.

Bước 2. Nghĩa biểu tượng / hàm ẩn.

- “Chữ” chính là cái đẹp - khí phách tài hoa (thư pháp là kết tinh nhân cách Huấn Cao).

- “Tử tù” là thân phận bị trói buộc bởi bạo lực quyền lực.

- “Chữ - người tử tù” đặt cạnh nhau tạo nghịch lí: cái đẹp/tự do nảy nở ngay trong chốn ngục tù, nơi nhơ bẩn và bóng tối. Đó là cái đẹp nổi loạn, cái đẹp dữ dội, phi thường.

Bước 3. Liên hệ với chủ đề, tư tưởng.

- Nhan đề thể hiện tư tưởng tôn vinh cái đẹp và thiên lương: cái đẹp đích thực là bất khả chiến bại, cái đẹp có sức mạnh hướng thiện, cảm  hóa con người (quản ngục thức tỉnh).

- Khẳng định chủ nghĩa lãng mạn anh hùng của Nguyễn Tuân: đề cao tài - tâm - khí phách như chuẩn mực thẩm mĩ.

Bước 4. Nghệ thuật đặt nhan đề.

- Nhan đề “Chữ người tử tù” ngắn gọn, giàu kịch tính, tập trung đúng tình huống đỉnh điểm (cảnh cho chữ), hé lộ tính chất li kì, hấp dẫn.

- Tạo nên nghịch lí thẩm mĩ (“chữ” đối “tử tù”) tăng tính biểu tượng cho bài thơ, bao trùm thi ảnh là sự tương phản giữa ánh sáng - bóng tối, mùi thơm mực - mùi phân chuột phân gián…

KẾT LUẬN

Nhan đề góp phần thể hiện phong cách nghệ thuật Nguyễn Tuân: ưa cái đẹp nổi loạn và cách tiếp cận con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ.

Nguồn: Văn chương Mạc Đàm

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn